EnglishVietnamese
Giỏ hàng 0

Giỏ hàng mini

Hiện bạn không có sản phẩm nào trong giỏ hàng.
Vào giỏ hàng

Thời gian đăng: 09-09-2015 11:53 | 1423 lượt xemIn bản tin

Butyrate- chất bổ trợ đường ruột

Butyrate Chất bổ trợ đường ruột

Butyrate được tạo ra do sự lên men của hệ vi khuẩn đường ruột, nó là nguồn năng lượng chủ yếu cho quá trình oxi hóa của tế bào ruột và các biểu mô khác của hệ tiêu hóa. Ngoài ra, Butyrate còn giữu vai trò như một nguồn năng lượng hô hấp, Butyrate đã được chứng minh có ảnh hưởng đến quá trình biệt hóa, quá trình thành thục của tế bào và hiện tượng chết tế bào theo lập trình được gây ra bởi hiệu ứng gián tiếp của butyrate ảnh hưởng đến sự biểu hieenjc ủa gen và protein. Butyrate cũng đã được biết đến là có khả năng điều hoà đáp ứng miễn dịch. Do đó, butyrate được xem như một chất phụ gia trong khẩu phần của gia súc.

Khả năng hấp thụ butyrate của niêm mạc ruột

Butyrate được sản xuất tại hồi tràng và ruột già nhưng chất này lại được hấp thụ nhanh chóng tại dạ dày và tá tràng.

Việc hấp thụ butyrate tại ruột non diễn ra bởi sự khuếch tán không phân cực or qua quá trình vận chuyển bởi các anion (ion âm).

Sản xuất butyrate tự nhiên tại ruột

Butyrate và các axit báo mạch ngắn (SCFA) khác được tạo ra bởi quá trình lên men các chất dư thừa, đặc biệt oligosaccharides, NSP ở đoạn ruột sau. Vi khuẩn sản xuất butyrate chủ yếu bao gồm Clostridium spp, Fusobacterium spp, Butyrivibrio spp….

Trước đây người ta tin rằng 85-90% việc sản xuất butyrate ở ruột là do quá trình biến dưỡng lớp  thượng bì ruột (Bergman, 1990), nhưng các nghiên cứu hiện nay cho thấy nồng độ butyrate ở tĩnh mạch cửa bị ảnh hưởng bởi quá trình sản xuất của ruột già.

Butyrate và một đường ruột khỏe mạnh

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng Butyrate có thể làm gia tăng chiều cao của nhung mao, độ sâu của các rãnh của nhung mao, các nếp gấp và độ dài niêm mạc tại ruột non, chủ yếu ở gần không tràng và đoạn gần hồi tràng. Bổ sung Butyrate vào trong khẩu phần thay thế sữa đã được chứng minh là có tác động tốt đến sự hoàn thiện của dạ dày và ruột trên heo con, bê mới sinh và gà giò.

Những ảnh hưởng này có lẽ là kết quả tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của Butyrate lên hệ thống tiêu hóa. Bổ sung chất béo phủ Butyrate hoặc inulin phủ butyrate có thể cải thiện khả năng hấp thu và tiêu hóa trên nhóm heo trưởng thành nhờ vào sự gia tăng nếp gấp và chiều dài nhung mao không tràng và hồi tràng. Để duy trì mối quan hệ có lợi giữa vật chủ và hệ  vi sinh vật đường ruột, màng nhày ruột giữu chức năng chủ yếu trong ngăn chặn sự kết bám, ngoài ra sự lien kết chặt chẽ giwuax các tế bào biểu mô ruột với nhau cũng là một rào cản sinh lý quan trọng. Butyrate bên trong tế bào có tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của lớp tế bào đơn nhân do làm tăng tính đề kháng điệnt ừ của biểu mô thong qua việc kích thích các tế bào biệt hóa. Nồng độ của các acid béo mạch ngắn ảnh hưởng đến chức năng ngăn cản của biểu mô ruột thong qua các vị trí giàu cholesteron ở trên màng nguyên sinh.

Butyrate ảnh hưởng đến sự phát triển của ruột non nhờ vào các peptide hoạt động và sự tiết hormone. Các acid béo mạch ngắn cung cấp qua đường máu có thể làm tăng khả năng vận chuyển các chất trong òng ruột khi chúng được cung cấp qua miệng. Trong khẩu phần cua rheo nếu bổ sung Butyrate, cholecystokin trong huyết tương tăng gấp 4 lần.

Butyrate và hiệu quả của nó trên quần thể hệ vi sinh vật đường ruột

Butyrate tan trong nước và chất béo vì vậy chất này có thể xuyên qua màng tế bào của các vi khuẩn gram âm và gram dương. Butyrate tăng cường sự phát triển của những vi khuẩn có lợi như lactobacillus, Bifidus nhưng lại ức chế vi khuẩn có hại như Ecoli, Salmonella. Ảnh hưởng của các acid béo mạch ngăn streen quần thể hệ vi sinh vật đường ruột là duy trì chức năng ổn định của ruột.

Việc bổ sung Butyrate trong khẩu phần của heo con đã được chứng minh là làm tăng tỷ lệ Lactobacillus enterbacteria trong manh tràng. Khi bổ sung sodium butyrate ở mức 1g/kg thức ăn có thể làm giảm mật độ của Clostrodium và Ecoli tại ruột non và đoạn gần kết tràng trên heo cai sữa. Sodium Butyrate không làm giảm độ PH của khẩu phần, tác động của chất này chủ yếu do hoạt tính sinh học cua rnos nhiều hơn là do tính acid. Khi heo bị công dộc bằng nội độc tố của E.coli ( lipopolisaccharides), Sodium butyrate làm tăng đáp ứng của cortisol và tăng mật độ IL-6, điều này cho thấy rang fkhaaur phần bổ sung butyrate kích thích phản ứng viêm của cơ thể. Trên heo bị gây nhiễm Rotavirus, bổ sung 0,3% sodium butyrate vào khâu rphaanf đã làm giảm tỉ lệ tiêu chảy, tăn ghàm lượng kháng thể rotavirus và làm tăng mật độ IL-2; IL-4; IL-6 (Wang et al, 2009)

Kết luận

Vai trò bổ trợ ruột của Butyrate đã được khẳng định rõ ràng. Điều quan trọng là để butyrate có thể là một chất phụ gia hiệu quả cần đưa butyrate đến các vùng của hệ dạ dày ruột nơi mà hiệu quả của butyrate được phát huy tối đa.

Phương pháp bổ sung Butyrate phù hợp vào khẩu phần có thể làm giảm nhu cầu khẩu phần của heo, tuy nhiên điều này cũng chịu tác dộng của dạng thức ăn và tuổi heo.

Bình luận
Video Giới Thiệu
Thống kê
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến
Đối tác
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/12/05/20/141578762233.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/04/36/14809989977.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/12/12/46/141577118566.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/12/05/22/141578772157.png
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/05/09/34/141515487255.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/05/09/34/141515489462.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/12/05/21/141578770252.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/12/12/51/141577150836.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/06/31/148100591664.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/04/35/148099891118.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/04/36/148099897638.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2015/09/07/01/57/14416090775.gif
  • upload/web/50/508329/slide/2015/09/07/01/58/144160910898.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2015/09/07/01/58/144160912549.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2015/09/07/01/59/144160914394.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2015/09/07/01/59/144160916558.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/04/36/148099898511.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/06/31/148100590314.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/05/09/35/141515490572.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/06/59/14810075504.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/05/09/35/14151549484.jpg
  • upload/web/50/508329/slide/2016/12/06/07/03/148100779381.png
  • upload/web/50/508329/slide/2014/11/05/09/36/141515498726.jpg